BIÊN BẢN Rà soát bổ sung, điều chỉnh phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường năm học 2025-2026
UBND XÃ PHƯỢNG DỰC TRƯỜNG MN HOÀNG LONG Số: /BBTMN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đ...
UBND XÃ PHƯỢNG DỰC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh
Phúc Hoàng Long, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
BIÊN BẢN
Rà soát bổ sung, điều chỉnh phương hướng chiến lược xây dựng và
phát triển nhà trường năm học 2025-2026
Thực hiện kế hoạch xây dựng phát
triển chiến lược của trường MN Hoàng Long giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn năm 2030. Trường mầm
non họp, lập biên bản rà soát, bổ xung, điều chỉnh phương hướng chiến lược xây
dựng và phát triển của nhà trường năm học 2025 - 2026
* Thời gian, địa điểm, thành phần
Thời gian: 14 giờ ngày 12 /9/2025
Địa điểm: Tại Văn phòng trường mầm
non Hoàng Long.
Thành phần: Toàn thể CBGVNV: 58/58
Chủ tọa: Đồng chí Trần Thị Thu Hà - Bí thư chi bộ -
Hiệu trưởng
Thư Ký: Đồng chí Đào
Thị Thu Hà.
1. Cơ sở vật chất
Tổng số phòng : 15
phòng, trong đó:
+ Phòng làm việc:
5 phòng
+ Phòng chức
năng: 7 phòng
- Bếp ăn: 1
- Công trình vệ
sinh: 25
- Hệ thống sân
vườn: Sân chơi: 02; vườn: 02
- Trang thiết bị đồ dùng đồ chơi: TV:18 ; máy tính: 29;
Máy chiếu:2 ; Đồ chơi ngoài trời: có 9 chủng loại; đồ dùng thể chất: bộ liên
hoàn; tập gim; cầu; ném bóng, xe đạp, con giống bập bênh, đĩa quay con giống,
nhà bóng, cầu thăng bằng, bộ xà đu thang leo. Sân chơi giao thông
- Số nhóm, lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo
Thông tư 01/TT-BGD&ĐT: 15/15 lớp.
- Rà soát TT
13/2020/BGD&ĐT, ngày 26/5/2020 ban hành quy đinh về cơ sở vật chất.
2. Quy mô phát triển.
- Tổng số nhóm, lớp: 15
(NT: 5 nhóm; MG: 10 lớp)
+ Tỷ lệ huy động.
- Tổng điều tra số cháu trong độ tuổi từ 0 đến 5 tuổi: 393
cháu.
- Kế hoạch ra lớp 348/393 cháu đạt 88,5 % so với độ tuổi.
* Đối với nhà trẻ:
- Tổng điều tra các cháu trong độ tuổi Nhà trẻ: 150 cháu
- Kế hoạch ra lớp 105/150 cháu đạt 70% cháu trong độ tuổi.
Tổng
số nhóm: 5 nhóm trong đó: 2 nhóm 13 - 24 tháng = 33 cháu
3 nhóm 25 - 36 tháng =
72 cháu
* Đối với Mẫu giáo:
- Tổng điều tra các cháu trong độ tuổi: MG: 243 cháu
- Kế hoạch ra lớp 243/243 cháu đạt 100% cháu trong độ tuổi.
Tổng
số lớp: 10 lớp trong đó: lớp 3 tuổi = 3 lớp = 73 cháu
lớp 4 tuổi = 4 lớp = 84 cháu
lớp 5 tuổi = 3 lớp = 86 cháu
- 100% trẻ đi học được học 2 buổi/ngày.
3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm
non
Tổng số CBGVNV= 58
Trong đó (Biên chế 45; hợp đồng 13)
BGH=3; giáo viên =
40; nhân viên = 15
Chia ra:
- Ban giám hiệu: 3 Trình độ chuyên môn: (ĐH = 3;
TCLL =3; QLNN: 3).
- Giáo viên đứng lớp: 40; Trình độ chuyên môn:
(ĐH: 34; CĐ: 05; TC: 01)
+ Giáo viên mẫu giáo: 26 trình độ chuyên môn:
(ĐH: 24; CĐ: 02;)
+ Giáo viên nhà trẻ: 14 trình độ chuyên môn:
(ĐH: 10; CĐ: 3; TC: 01)
- Nhân viên biên chế: 02; Trình độ chuyên môn:
(ĐH: 01; TC: 01)
- Nhân viên nuôi dưỡng: 8; Trình độ chuyên môn:
(CĐ: 05; TC: 3)
- Nhân viên bảo vệ: 3; Trình độ chuyên môn: (ĐH:
01; TC: 2)
- Nhân viên phục vụ: 2; Trình độ chuyên môn:
(TC: 2)
- Tổng số Đảng viên: 30/58 đồng chí đạt tỷ lệ 52%.
* Phấn đấu xếp loại đánh giá công chức viên chức
Tổng 58
HTTXSNV: 12/58 đ/c đạt 20%
HTTNV: 46/58 đ/c đạt 80 %
* Phấn đấu đánh giá chuẩn nghề nghiệp
Tổng số CBGV được đánh giá: 43 đ/c
Trong đó: XL Tốt: 23/43 đ/c = 53 %
XL Khá: 20/43 đ/c = 47 %
- Phấn đấu 97,5% GV có trình độ đạt chuẩn, trình độ trên chuẩn đạt 87,5%.
4.2.
Thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc
sức khỏe trẻ
- 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình
trạng bằng biểu đồ tăng trưởng. Thực hiện lịch khám sức khỏe định kỳ
cho trẻ ít nhất 1 lần/năm học.
-
Bếp ăn đảm bảo điều kiện và cam kết đảm bảo vệ sinh ATTP.
- Giảm tỷ lệ trẻ
suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, suy dinh dưỡng thể thấp còi so với đầu năm học từ 1,5-2% và khống
chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì dưới 3%.
|
Độ tuổi |
Tổng số trẻ |
Cân nặng |
Chiều cao |
||
|
Kênh bình thường |
Kênh SDD |
Kênh bình thường |
Kênh SDD |
||
|
Nhà trẻ |
105 |
104 = 99,0% |
1 = 1,0% |
104 = 99,0% |
1= 1,0% |
|
Mẫu giáo |
243 |
239 = 98,4% |
4= 1,6% |
239 = 98,4% |
4= 1,6% |
|
Tổng |
348 |
343= 98,6% |
5 = 1,4% |
343= 98,6% |
5 = 1,4% |
-
100% CB, GV, NV thực hiện đúng nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng, dây chuyền bếp ăn
một chiều và quy trình tổ chức bữa ăn bán trú nhằm nâng cao chất lượng chăm
sóc, nuôi dưỡng trong nhà trường.
-
100% giáo viên, nhân viên tham gia hội thi qui chế chăm sóc trẻ mầm non cấp
trường.
-
100% nhân viên nuôi dưỡng tham gia thi “Nhân viên giỏi” cấp trường.
-
100% CB, GV, NV được khám sức khoẻ 1 lần/năm với đầy đủ các chuyên khoa
-
100% CB, GV, NV nhà trường được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)
và xử lý khi có ngộ độc thực phẩm, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho
trẻ; tập huấn cách xử trí các trường hợp có biểu hiện sốt, ho, khó thở, hóc
sặc, co giật…. trong trường học.
- 100% các lớp xây dựng môi trường
Xanh - An toàn – Hạnh phúc và có góc tuyên truyền cho CMHS; nhà trường có phòng
y tế đảm bảo đúng quy định.
- Phòng y tế
có đầy đủ thiết bị;
100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được khám sức khỏe với đầy đủ chuyên khoa 01
lần/năm học.
- Đảm
bảo an toàn thực phẩm, lựa chọn đơn vị cung ứng thực phẩm tốt, rõ trách nhiệm
giải trình về chất lượng thực phẩm, khuyến khích phụ huynh tham gia kiểm tra,
giám sát thực hiện các quy định bảo đảm an toàn thực phẩm đối với bếp ăn, tổ
chức bán trú cho trẻ
- Xây dựng chế độ ăn
cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định trong Chương
trình GDMN do Bộ GDĐT ban hành. Sử dụng phần mềm quản lý công tác bán trú để hỗ
trợ quản lý nuôi dưỡng, tính khẩu phần ăn dinh dưỡng cho trẻ mầm non trên phần
mềm dinh dưỡng.
+ Nhà trẻ đạt 100% trẻ ăn bán trú = 5 nhóm trẻ =
105 cháu
+ Mẫu
giáo đạt 100% trẻ ăn bán trú = 10 lớp mẫu giáo = 243 cháu
Mức ăn
25.000đ/trẻ/ngày
- Xây dựng
bảng thời gian biểu quy trình chế biến món ăn cho trẻ.
- 100% giáo viên, nhân viên thực
hiện chuyển đổi số trong việc tuyên truyền công tác chăm sóc nuôi dưỡng tại nhà
trường.
b) Biện pháp
* Biện pháp:
- Phối hợp với trung tâm Y
tế huyện tổ chức khám sức khỏe 01 lần/năm học cho cán bộ, giáo viên, nhân viên (có giấy khám
sức khỏe). Đối với học sinh, khám sàng lọc các dấu hiệu
bất thường theo các chương trình của huyện; vận động, tuyên truyền để học sinh
tham gia khám sức khỏe đầy đủ 1 lần/1 năm học
-
Tiếp tục thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT- BYT ngày 12/5/2016
của Bộ GDĐT và Bộ Y tế quy định về công tác Y tế trường học; Kế hoạch số
238/KH-UBND ngày 06/9/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về thực hiện
chương trình Sức khỏe học đường trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2022-2025; Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường của Sở GDĐT, huyện
Phú Xuyên.
- Thực hiện nghiêm túc hướng dẫn thực hiện
quy chế chuyên môn của Sở GDĐT năm học 2025-2026; xây dựng kế
hoạch y tế trường học, kiện toàn ban chăm sóc sức khỏe học sinh, phối hợp với ngành y tế thực hiện tốt các biện pháp phòng chống và ứng phó với thiên tai, dịch bệnh. Cán bộ y tế của nhà trường cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
theo phân công, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về công tác y tế trường học.
Phối hợp chặt chẽ với giáo viên, nhân
viên nuôi dưỡng, cha mẹ trẻ để thực hiện các biện pháp theo dõi, chăm sóc, chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp
với trẻ suy
dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có biểu hiện bất thường về tâm lý, sức
khỏe.
- Xây dựng nội
dung giáo dục trẻ kỹ năng thực hành
vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung giáo dục dinh
dưỡng, sức khỏe, phòng, chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh
hoạt hằng ngày phù hợp với điều kiện thực tế;
-
Phòng y tế đầy đủ thiết bị đảm bảo phòng y
tế sắp xếp
ngăn nắp, gọn gàng có đủ trang thiết bị, cơ số thuốc theo danh mục và
điện thoại của cơ quan y tế trên địa bàn, quản lý hồ sơ sức
khỏe trẻ tại phòng y tế.
- Xây dựng lịch vệ sinh ngày, vệ sinh tuần
cho các lớp và các phòng ban. Có kế hoạch phun thuốc khử khuẩn theo định kỳ để
đảm bảo vệ sinh môi trường trong nhà trường.
- Thực hiện nghiêm túc quy định về vệ sinh ATTP của
cơ quan y tế, cơ quan quản lý trên địa bàn huyện; Quyết định
số 28/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022 quyết định ban hành Quy định phân công, phân
cấp quản lý về ATTP trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cha mẹ trẻ và cơ quan quản lý nhà nước
về việc ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng thực phẩm và thực hiện sử dụng thực phẩm tại đơn vị. Đơn vị cung ứng thực phẩm phải
đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định, thực hiện cam kết về chất lượng sản phẩm khi
đưa vào các trường, nhóm lớp. Thực hiện công khai các đơn vị cung cấp thực phẩm
tới hội đồng giáo dục và cha mẹ học
sinh, báo cáo Phòng GDĐT.
4.3. Đổi mới hoạt động giáo dục trẻ, nâng
cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN
Chủ đề năm học 2025 - 2026 “Kỷ cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”.
a) Chỉ tiêu
- 100% các cơ sở GDMN triển khai thực hiện Chương trình GDMN đúng khung thời gian
quy định.
- 100% các nhóm,
lớp thực hiện chuyên đề “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ
làm trung tâm giai đoạn 2021-2025”; bộ tiêu chí “Trường học hạnh phúc”.
- 100% các nhóm, lớp thực hiện theo kế hoạch phát triển chương trình
giáo dục nhà trường.
- Xây dưng bồi dưỡng chuyên đề phát triển tình
cảm kỹ năng xã hội cho 100% giáo viên.
-
Chỉ đạo 100% các nhóm, lớp thực hiện chuyên đề: “Kỹ năng sống”
- 100% cơ sở GDMN xây
dựng kế hoạch giáo dục trên phần mềm.
- 100% các trường, nhóm, lớp thực hiện đánh giá trẻ ở
các lứa tuổi.
- 100% các trường, nhóm, lớp thiết kế
không gian xanh phù hợp với diện tích và đặc thù riêng của nhóm, lớp, trường.
- 100% các trường thực hiện dạy tài
liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh” cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
- 100% các lớp khai
thác các hoạt động cho trẻ tại phòng chức năng, thực hiện
đúng lịch sinh hoạt.
- 100% CB, GV, NV trong trường thực hiện chuyển đổi
số, ứng dụng CNTT các hoạt động.
- 100% các nhóm, lớp thực hiện
ứng dụng phương pháp giáo dục tiên tiến vào chương trình giáo dục trẻ (Steam,
Montessori).
*
Chỉ đạo thực hiện các nhóm, lớp điểm của trường năm học 2025-2026:
Nhà trường xây
dựng chuyên đề “Phát triển giáo dục tình cảm, kỹ năng xã hội” điểm của xã.
*Biện pháp:
- Chỉ đạo thực
hiện các nhóm, lớp điểm của trường năm học 2025-2026:
- Ban giám
hiệu chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn – bồi dưỡng chuyên môn cụ thể 100% nhóm, lớp,
giáo viên đưa nội dung phát triển giáo dục tình cảm vào hoạt động học
- Quan tâm chỉ
đạo trang trí lớp học với hình ảnh tích cực, bố trí góc chơi – góc trải nghiệm
để trẻ hợp tác, chia sẻ.
Tuyên truyền,
hướng dẫn cha mẹ rèn kỹ năng cho trẻ tại gia đình; tổ chức hoạt động trải
nghiệm chung.
Mua sắm học
liệu, đồ chơi, đồ dùng tranh ảnh, thẻ cảm xúc.
Nhà trường
phân công các cô: Đào Thị Bích Ngọc, Đào Thu Hương, Phạm
Thị La, Chu Thị Ánh Tuyết
tham gia bồi dưỡng học tập tại các trường điểm do sở mở chuyên đề vào tháng 10.
Tiếp tục về triển khai nhân rộng các lớp điểm: 5T2, 4T4, 3T2, 25-36T3
Tổ chức hội
thảo, chia sẻ kinh nghiệm tại trường Tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm sau hoạt
động chuyên đề. Đầu tư kinh phí chuyên đề
+ Điểm rèn các
kỹ năng “Phát triển tình cảm kỹ năng xã hội”: lớp 5 tuổi 2, lớp 3 tuổi 2, lớp 4
tuổi 4, 24-36 T3.
+ Điểm ứng dụng phương pháp Montessori: lớp 5 tuổi 2.
+ Điểm ứng
dụng phương pháp Steam: lớp 5 tuổi 2
+ Điểm chất
lượng chăm sóc, nuôi dưỡng: lớp 5 tuổi 3, lớp 4 tuổi 3, lớp 3 tuổi 2, nhóm trẻ
24 – 36 T3.
+ Điểm Xây
dựng mô hình không gian sáng tạo: lớp 5 tuổi 2, lớp 3 tuổi 2.
+ Điểm phòng
chống tai nạn thương tích trong trường: lớp 4 tuổi 1.
+ Điểm “Xây
dựng trường học hạnh phúc và xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung
tâm” các khối: 5T, 4T, 3T, nhóm trẻ.
+ Điểm ứng
dụng CNTT trong tổ chức HĐGD và truyền thông: nhóm trẻ 24-
36 T3, lớp 3 tuổi 2, lớp
4 tuổi 4, lớp 5 tuổi 2.
+ Điểm thực
hiện dạy tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh” cho trẻ mẫu giáo lớn
5-6 tuổi: Điểm lớp 5 tuổi 2.
- Phát huy vai
trò làm điểm của nhà trường xây dựng các hoạt động để các lớp
kiến tập, học tập nhân
điển hình.
* Một số hoạt động khác:
- Hội thi Giáo
viên dạy giỏi cấp trường dự kiến vào tháng 11/2025.
- Tổ chức liên
hoan “Bé khỏe- Bé ngoan” cấp trường vào tháng 12/2025
- Tổ chức “vui
tết trung thu” cho trẻ vào tháng 10/2025
- Tổ chức sự
kiện: “Xuân yêu thương” cho trẻ vào tháng 02/2026.
- Tổ chức:
“Ngày hội dinh dưỡng” dự kiến vào tháng 01/2026.
- Tổ chức cho
trẻ 4 tuổi, 5 tuổi đi dã ngoại tháng 03/2026.
5. Công tác kiểm tra
- Kiểm tra
toàn diện 12/40 đạt 30 % giáo viên/ tổng số giáo viên
- Kiểm tra đột
xuất 100% giáo viên, nhân viên từ 1-2 lần/năm.
- Kiểm tra
chuyên đề 24/40 đối với giáo viên 1 lần/năm.
- Kiểm tra kế
hoạch giáo dục trên phần mềm, kiểm tra hồ sơ sổ sách của các tổ, nhóm, lớp 2
lần/năm.
- Kiểm tra môi
trường học tập của các nhóm, lớp từ 2-3 lần/năm.
-
Kiểm tra chuyên đề hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn, các bộ phận đảm bảo
ít nhất 1 lần/tổ/học kỳ.
- Kiểm tra các
chuyên đề khác theo Kế hoạch Kiểm tra nội bộ của nhà trường xây dựng. - Đối với
Chi bộ: Phấn đấu đạt “Chi bộ hoàn thành
tốt nhiệm vụ”, có 05 Đảng viên HTXSNV;
- Đạt danh hiệu tập thể “Tập thể lao động tiên tiến” cấp xã;
- Đạt “Trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích”;
- 100% cán bộ, GV,NV trong trường
không vi phạm đạo đức nhà giáo.
- 100% CB,GV,NV đăng ký các danh hiệu
thi đua các cấp.
- Nhà trường “Xây
dựng môi trường giáo dục sáng – xanh – sạch – đẹp – an toàn – thân thiện”
- Thực hiện tốt phong trào thi đua “Người tốt, việc tốt”. Phấn đấu mỗi
tháng có từ 01 bài viết về “Gương người
tốt, việc tốt” nộp về Phòng VH-XH và phấn đấu trong năm học có từ 1-2 gương
điển hình tiến tiến đề nghị cấp trên khen thưởng.
- Danh hiệu LĐTT cấp cơ: 41/58 đ/c
- Cá nhân đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ
sở: 6/58 đ/c
- 100% nhóm lớp thực hiện tốtviệc xây dựng môi trường giáo dục "sáng –
xanh
- sạch - đẹp - an toàn - thân thiện"
- SKKN đạt: Loại tốt cấp trường: 10/58 bản (17%);
Loại khá cấp trường: 15/58 bản (26%);
6. Công tác thi đua
-
Về tập thể:
+ Phấn đấu Tập thể Lao động tiên tiến.
+ Chi bộ hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Chi đoàn
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Về cá nhân:
+ 06 đ/c CSTĐ cấp cơ sở; 41 đ/c LĐTT cấp huyện;
+12 đ/c giáo viên giỏi cấp trường.
+12 đ/c nhân viên
giỏi cấp trường.
- SKKN đạt: Loại tốt cấp trường: 10/58 bản (17%);
Loại khá cấp trường: 15/58 bản (26%);
* Đối với học sinh:
- Bé chăm
ngoan cấp huyện: 90/ 348 = 25%.
- Bé chăm
ngoan cấp trường: 130/348= 36%.
* Xếp loại lớp:
- Tốt: 9/15 đạt tỷ lệ 60%; Khá:
6/15 đạt tỷ lệ 40%;
7. Kết luận
- Thống nhất thông
qua nội dung rà soát bổ sung điều chỉnh phương hướng
chiến lược xây dựng và phát triển trường năm
học 2025-2026 mà các đồng chí trong hội nghị đưa ra và đồng
chí chủ tọa vừa thống nhất các nội dung đã được thông qua
- Đề nghị ban giám hiệu, đồng chí tổ
trưởng các tổ chuyên môn, tổ văn phòng căn cứ vào việc rà soát bổ sung điều chỉnh phương hướng
chiến lược xây dựng và phát triển trường năm học 2025-2026 có kế
hoạch xây dựng cụ thể từng nội dung để xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường
năm học 2025-2026 được tốt
Biên bản thông qua được 58/58 đc có mặt nhất trí.
Hội nghị kết thúc hồi 17h cùng ngày./.
|
Nơi nhận: - Trường MNHL (để t/h); - Lưu: VP. |
Thư ký Đào Thị Thu Hà |
HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Thu Hà |















