QUY CHẾ Thực hiện Công khai của trường Mầm non Hoàng Long Năm học 2025 - 2026
UBND XÃ PHƯỢNG DỰC TRƯỜNG MN HOÀNG LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do- ...
|
UBND XÃ PHƯỢNG DỰC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Phượng Dực, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUY
CHẾ
Thực hiện Công
khai của trường Mầm non Hoàng Long
Năm học 2025 - 2026
(Ban hành theo QĐ số 247/QĐ-MNHL ngày 16
tháng 9 năm 2025 về việc ban hành quy chế thực hiện công
khai trường
mầm non Hoàng Long)
Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Theo
thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức
được ngân sách nhà nước hỗ trợ và Thông tư 90/2018-TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ
tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 61/2017-TT-BTC;
Theo thông tư số
09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công
khai trong hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
1. Quy chế này quy định về công khai trong hoạt động của trường Mầm non Hoàng Long thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: nội dung công
khai, cách thức và thời điểm công khai, tổ chức thực hiện.
2. Quy chế này áp dụng đối với trường Mầm non Hoàng Long (sau
đây gọi chung là cơ sở giáo dục); các tổ chức khác và cá nhân có liên quan.
3. Việc thực hiện
công khai các nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan.
4. Quy định về
công khai không áp dụng đối với thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công
tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật.
Điều
2. Mục đích của công khai
1. Minh bạch các
thông tin có liên quan của cơ sở giáo dục để nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động, người học,
gia đình người học và xã hội biết, tham gia giám sát hoạt động của cơ sở giáo
dục.
2. Tăng cường
trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện công khai
1. Việc thực hiện
công khai bảo đảm đúng các quy định theo Thông tư 09/2024 /TT-BGDĐT và các quy
định của pháp luật liên quan.
2. Thông tin công
khai bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, dễ tiếp cận.
Chương II:
NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG
KHAI
Mục
1:
CÔNG KHAI
CHUNG ĐỐI
VỚ CƠ SỞ
GIÁO
DỤC
Điều
4. Thông tin chung về cơ sở giáo dục
1. Tên cơ sở giáo
dục.
2. Địa chỉ trụ sở
chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư
điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục
(sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).
3. Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp
hoặc chủ sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục, thuộc quốc gia/ vùng
lãnh thổ (đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài); danh sách tổ chức
và cá nhân góp vốn đầu tư (nếu có).
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc
người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc;
số điện thoại, địa chỉ thư điện tử.
7. Tổ chức bộ
máy:
a) Quyết định thành
lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục,
đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo
dục (nếu có);
b) Quyết định
công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội
đồng trường;
c) Quyết định
điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám
đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục;
d) Quy chế tổ
chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở
giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ
chức bộ máy của cơ sở giáo dục;
đ) Quyết định
thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành
viên (nếu có);
e) Họ và tên,
chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách
nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc,
thành viên của cơ sở giáo dục (nếu có).
8. Các văn bản
khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân
chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về
quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở
giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có).
Điều 5. Thu, chi tài chính
1. Tình hình tài
chính của cơ sở giáo dục trong năm tài chính trước liền kề
thời điểm báo cáo theo quy định pháp
luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, chi hoạt động như sau:
a) Các khoản thu
phân theo: Nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, hỗ trợ của nhà đầu tư; học phí,
lệ phí và các khoản thu khác từ người học; kinh phí tài trợ và hợp đồng với bên
ngoài; nguồn thu khác) và loại hoạt động (giáo dục và đào tạo; khoa học và công
nghệ; hoạt động khác);
b) Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và thu nhập (lương, phụ
cấp, lương tăng thêm và các khoản chi khác có tính chất như lương cho giáo
viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên,...); chi cơ sở vật chất và dịch vụ
(chi mua sắm, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở vật chất, trang
thiết bị, thuê mướn các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu, phát triển đội ngũ,...); chi hỗ trợ người học (học bổng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động phong trào, thi đua, khen
thưởng,...); chi khác.
2. Các khoản thu và mức thu đối với người học,
bao gồm: học phí, lệ phí, tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí
(nếu có) trong năm học và dự kiến cho từng năm học tiếp theo của cấp học hoặc
khóa học của cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh, dự tuyển.
3. Chính sách và
kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học
bổng đối với người học.
4. Số dư các quỹ
theo quy định, kể cả quỹ đặc thù (nếu có).
5. Các nội dung
công khai tài chính khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính,
ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở.
Mục
2:
CÔNG KHAI
ĐỐI
VỚI
GIÁO
DỤC MẦM NON
Điều
6. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục mầm non
1. Thông tin về
đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:
a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân
viên chia theo vị trí việc làm và trình độ được đào tạo;
b) Số lượng, tỷ
lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp;
c) Số lượng, tỷ
lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo
quy định.
2. Thông tin về
cơ sở vật chất:
a) Diện tích khu
đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một trẻ em;
đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
b) Số lượng, hạng
mục thuộc các khối phòng hành chính quản trị; khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục trẻ em; khối phòng tổ chức ăn (áp dụng cho các cơ sở giáo dục có tổ
chức nấu ăn); khối phụ trợ; hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo
quy định;
c) Số lượng các
thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy
định;
d) Số lượng đồ
chơi ngoài trời, một số thiết bị và điều kiện phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục khác.
3. Thông tin về
kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
a) Kết quả tự
đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng
sau tự đánh giá;
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng
giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch
và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp
theo và hằng năm.
4. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài
hoặc chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm các nội dung sau
đây:
a) Tên chương
trình, quốc gia cung cấp chương trình, thông tin chi tiết về đối tác thực hiện
liên kết giáo dục để dạy chương trình giáo dục tích hợp;
b) Tên cơ quan,
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
công nhận về chất lượng giáo dục;
c) Ngôn ngữ thực
hiện các hoạt động giáo dục.
Điều
7. Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục mầm non
1. Thông tin về
kế hoạch hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục trong năm học:
a) Kế hoạch hoạt
động tuyển sinh, trong đó quy định rõ đối tượng, chỉ tiêu, phương thức tuyển
sinh, các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh và các thông tin liên quan;
b) Kế hoạch nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục;
c) Quy chế phối
hợp giữa cơ sở giáo dục mầm non với gia đình và xã hội;
d) Thực đơn hằng
ngày của trẻ em;
đ) Các dịch vụ
giáo dục mầm non theo quy định (nếu có).
2. Thông tin về
kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học trước:
a) Tổng số trẻ
em; tổng số nhóm, lớp; số trẻ em tính bình quân/nhóm, lớp (hoặc nhóm, lớp
ghép);
b) Số trẻ em học
nhóm, lớp ghép (nếu có);
c) Số trẻ em học
02 buổi/ngày;
d) Số trẻ em được
tổ chức ăn bán trú;
đ) Số trẻ em được
theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe định kỳ;
e) Kết quả thực
hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi;
g) Số trẻ em
khuyết tật.
3. Cơ sở giáo dục
thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích
hợp thực hiện công khai thêm nội dung: số lượng trẻ em đang học (chia theo số
lượng trẻ em là người Việt Nam và số lượng trẻ em là người nước ngoài).
Chương III:
CÁCH THỨC VÀ THỜI
GIAN
CÔNG KHAI
Điều 8. Cách thức công khai
1. Công khai trên
cổng thông tin điện tử của nhà trường:
Tổ
chức thực hiện công khai trên
cổng thông tin điện tử của nhà trường,
bao gồm:
a) Các nội dung công khai đối với các hoạt động giáo dục do trường MN Hoàng Long thực hiện được quy định tại Chương II của Quy định
này tính đến tháng 6 hằng năm;
b) Báo cáo thường niên để công khai cho các bên liên quan tổng quan
về kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục tính đến ngày 31 tháng 12 hằng năm theo
định dạng file PDF với các nội dung tối thiểu theo quy định tại các phụ lục kèm
theo quy định này:
- Phụ lục: Mẫu
báo cáo thường niên của cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non
(đính kèm theo).
c) Việc bố trí
nội dung công khai được quy định tại điểm a, b của Điều này trên cổng thông tin
điện tử do cơ sở giáo dục quyết định, bảo đảm thuận lợi cho việc truy cập, tiếp
cận thông tin.
2. Phổ biến hoặc
phát tài liệu về nội dung công khai vào đầu năm học mới: Thực hiện phổ biến các nội dung công khai tại
cuộc họp PHHS vào tháng đầu tiên của năm học mới.
3. Thực hiện Các hình thức công khai khác theo quy
định của pháp luật.
Điều
9. Thời gian công khai
1. Thời điểm công
khai của cơ sở giáo dục như sau:
a) Công bố công
khai các nội dung theo quy định tại điểm a, khoản 1 và điểm a, khoản 2, Điều 8
của Quy định này trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Trường hợp nội dung công khai
có thay đổi hoặc đến ngày 30 tháng 6 hằng năm chưa có thông tin do nguyên nhân
khách quan hoặc do quy định khác của pháp luật thì phải được cập nhật, bổ sung
chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin hoặc từ ngày có
thông tin chính thức; Đối với giáo dục mầm non, phải thực hiện công khai thêm
trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại cơ sở giáo dục (đối với cơ sở
giáo dục chưa có cổng thông tin điện tử) các thông tin: kế hoạch giáo dục
tháng, trước ngày 25 của tháng trước; kế hoạch giáo dục tuần, ngày và dự kiến
thực đơn hàng ngày/tuần của trẻ em trước ngày thứ Bảy của tuần trước.
b) Công bố báo cáo thường niên của năm trước
liền kề theo quy định tại điểm b, khoản 1 và điểm b, khoản 2, Điều 8 của Quy
định này trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. Đối với số liệu liên quan đến báo cáo
tài chính năm trước thì cập nhật tính đến hết thời gian quyết toán của cơ quan
có thẩm quyền. 2. Thời gian công khai trên cổng thông tin điện tử tối thiểu là
05 năm kể từ ngày công bố công
khai.
3. Ngoài việc
thực hiện công khai theo quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, cơ sở giáo dục
phải thực hiện công khai theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương V:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
- Hiệu trưởng chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định
này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng
cao hiệu quả công tác quản lý.
- Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch
triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ qua chỉ đạo, chủ trì tổ
chức kiểm tra trước 30 tháng 9 hàng năm.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai
của nhà trường.
- Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi
nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra bằng
các hình thức sau:
+ Công bố công khai trong các cuộc họp CB,GV,NV nhà trường
+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại trường
+ Đăng tải lên trang thông tin điện tử của nhà trường.
Điều 11. Trách nhiệm của Ban
chỉ đạo thực hiện quy chế công khai,
cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường
Hàng năm tuyên truyền đến phụ huynh học sinh về các hoạt động công khai
theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT
của
đơn vị, Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được phân công trong Quyết định của
trường mầm non Hoàng Long.
Các bộ phận, đoàn thể và toàn thể CB,GV,NV trong nhà trường có trách nhiệm
thực hiện tốt quy định này.
Trên đây là Quy chế Công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT
của trường Mầm non Hoàng Long năm học 2025 – 2026. Toàn thể CB,GV,NV trong nhà
trường có trách nhiệm thực hiện tốt quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu
có gì vướng mắc thì đề nghị nhà trường xem xét sửa đổi/.
|
Nơi
nhận : - UBND xã Phượng Dực (để b/c); - Trường MN
và các đoàn thể (để t/h);
- Lưu VP./. |
HIỆU TRƯỞNG Trần Thị Thu Hà
|
















